Máy hàn , Máy hàn điện tử , Máy hàn điện , Máy hàn oshima , Máy hàn tphcm , Máy nén khí , Máy bơm hơi tphcm , Bình khí nén , Máy nén khí tphcm , Máy nén khí không dầu , máy bơm hơi giá rẻ , máy nén khí oshima , máy nén khí pona , máy xịt rửa , máy rửa xe , máy rửa xe oshima , máy rửa xe nhỏ , palang xich , ba lang xich , máy cắt cỏ , máy cắt cỏ oshima , camera , lắp đặt camera , máy biến áp , máy biến áp tphcm , máy biến áp sanaky , máy biến áp 1 pha tphcm , máy biến áp 3 pha tphcm , khoá mã số cao cấp , khoá điện tử , khoá mã số có điều khiển , khoá phglock , khoá cửa điện tử tphcm , kiem dinh , kiểm định tphcm , kiem dinh tphcm , huan luyen tphcm , hoc huan luyen tphcm , Kiểm định nồi hơi , Kiểm định hệ thống lạnh , Kiểm định xe nâng hàng , Kiểm định dàn ép cọc thuỷ lực , Kiểm định xe đào , Kiểm định xe cuốc , Kiểm định xe lu , Huấn luyện an toàn chung , Huấn luyện an toàn hoá chất , Huấn luyện an toàn vận hành xe nâng , Huấn luyện an toàn vận hành , Huấn luyện nhóm 1 2 3 4 , Huấn luyện theo thông tư 27 , Kiểm định hệ thống chống sét , Kiểm định hệ thống điện , Kiểm định vận thăng , Kiểm định palang , Kiểm định bình khí nén , Kiểm định thang máy , Kiểm định an toàn kỹ thuật , Kiểm định cổng trục , Kiểm định cầu trục , Kiểm định nồi hơi tphcm , Kiểm định hệ thống lạnh tphcm , Kiểm định xe nâng hàng tphcm , Kiểm định hệ thống chống sét tphcm , Kiểm định hệ thống điện tphcm , Kiểm định dàn ép cọc thuỷ lực tphcm , Kiểm định xe đào tphcm , Kiểm định xe cuốc tphcm , Kiểm định xe lu tphcm , Kiểm định vận thăng tphcm , Kiểm định palang tphcm , Kiểm định bình khí nén tphcm , Kiểm định thang máy tphcm , Kiểm định an toàn kỹ thuật tphcm , Kiểm định 2015 , Kiểm định cổng trục tphcm , Kiểm định cầu trục tphcm , Huấn luyện an toàn chung tphcm , Huấn luyện an toàn hoá chất tphcm , Huấn luyện an toàn vận hành xe nâng tphcm , Huấn luyện an toàn vận hành tphcm , Huấn luyện nhóm 1 2 3 4 tphcm , Huấn luyện theo thông tư 27 tphcm , Huấn luyện an toàn xe nâng hang , Huấn luyện vận hành Xe nâng hàng , Dịch vụ huấn luyện tại tphcm , Dịch vụ kiểm định tại tphcm , Dịch vụ huấn luyện vận hành , Huấn luyện an toàn , Huấn luyện an toàn chung , Huấn luyện an toàn hoá chất , Huấn luyện an toàn vận hành xe nâng , Huấn luyện an toàn vận hành , Huấn luyện an toàn nhóm 1 , Huấn luyện an toàn nhà quản lý nhóm 2 , Huấn luyện an toàn vận hành nhóm 3 , Huấn luyện an toàn chung nhóm 4 , Huấn luyện theo thông tư 27 , Huấn luyện 2015
Máy hàn , Máy hàn điện tử , Máy hàn điện , Máy hàn oshima , Máy hàn tphcm , Máy nén khí , Máy bơm hơi tphcm , Bình khí nén , Máy nén khí tphcm , Máy nén khí không dầu , máy bơm hơi giá rẻ , máy nén khí oshima , máy nén khí pona , máy xịt rửa , máy rửa xe , máy rửa xe oshima , máy rửa xe nhỏ , palang xich , ba lang xich , máy cắt cỏ , máy cắt cỏ oshima , camera , lắp đặt camera , máy biến áp , máy biến áp tphcm , máy biến áp sanaky , máy biến áp 1 pha tphcm , máy biến áp 3 pha tphcm , khoá mã số cao cấp , khoá điện tử , khoá mã số có điều khiển , khoá phglock , khoá cửa điện tử tphcm , kiem dinh , kiểm định tphcm , kiem dinh tphcm , huan luyen tphcm , hoc huan luyen tphcm , Kiểm định nồi hơi , Kiểm định hệ thống lạnh , Kiểm định xe nâng hàng , Kiểm định dàn ép cọc thuỷ lực , Kiểm định xe đào , Kiểm định xe cuốc , Kiểm định xe lu , Huấn luyện an toàn chung , Huấn luyện an toàn hoá chất , Huấn luyện an toàn vận hành xe nâng , Huấn luyện an toàn vận hành , Huấn luyện nhóm 1 2 3 4 , Huấn luyện theo thông tư 27 , Kiểm định hệ thống chống sét , Kiểm định hệ thống điện , Kiểm định vận thăng , Kiểm định palang , Kiểm định bình khí nén , Kiểm định thang máy , Kiểm định an toàn kỹ thuật , Kiểm định cổng trục , Kiểm định cầu trục , Kiểm định nồi hơi tphcm , Kiểm định hệ thống lạnh tphcm , Kiểm định xe nâng hàng tphcm , Kiểm định hệ thống chống sét tphcm , Kiểm định hệ thống điện tphcm , Kiểm định dàn ép cọc thuỷ lực tphcm , Kiểm định xe đào tphcm , Kiểm định xe cuốc tphcm , Kiểm định xe lu tphcm , Kiểm định vận thăng tphcm , Kiểm định palang tphcm , Kiểm định bình khí nén tphcm , Kiểm định thang máy tphcm , Kiểm định an toàn kỹ thuật tphcm , Kiểm định 2015 , Kiểm định cổng trục tphcm , Kiểm định cầu trục tphcm , Huấn luyện an toàn chung tphcm , Huấn luyện an toàn hoá chất tphcm , Huấn luyện an toàn vận hành xe nâng tphcm , Huấn luyện an toàn vận hành tphcm , Huấn luyện nhóm 1 2 3 4 tphcm , Huấn luyện theo thông tư 27 tphcm , Huấn luyện an toàn xe nâng hang , Huấn luyện vận hành Xe nâng hàng , Dịch vụ huấn luyện tại tphcm , Dịch vụ kiểm định tại tphcm , Dịch vụ huấn luyện vận hành , Huấn luyện an toàn , Huấn luyện an toàn chung , Huấn luyện an toàn hoá chất , Huấn luyện an toàn vận hành xe nâng , Huấn luyện an toàn vận hành , Huấn luyện an toàn nhóm 1 , Huấn luyện an toàn nhà quản lý nhóm 2 , Huấn luyện an toàn vận hành nhóm 3 , Huấn luyện an toàn chung nhóm 4 , Huấn luyện theo thông tư 27 , Huấn luyện 2015
Kiểm định an toàn: xe nâng hàng, bình khí nén, palang, nồi hơi, hệ thống lạnh: kiểm định van an toàn
BÌNH CHỊU ÁP LỰC Y êu cầu kĩ thuật an toàn về lắp đặt, sử dụng, sửa chữa - Phương pháp thử Pressure vessels - Safety engineering requirements of erection, use, repair. Testing methods 1.
Kiểm Định Nồi Hơi
Kiểm Định Các Bình Chịu Áp Lực
Kiểm Định Hệ Thống Lạnh
Phạm vi áp dụng và quy định chung 1.1. Tiêu chu ẩn n ày áp dụng cho các bình ch ịu áp lực (sau đ ây gọi tắt là bình) thuộc phạm vi hiệu lực của TCVN 6153 : 1996. 1.2. Tất cả các b ình đ ều phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến h ành khám nghiệm kĩ thuật trư ớc khi đư a vào sử dụng, trong quá trình sử dụng và điều tra khi xẩy ra sự cố theo đúng quy định của tiêu chu ẩn này. 1.3. Cấm sử dụng các bình đ ã quá kì hạn khám nghiệm ghi trong lí lịch hoặc biên bản khám nghiệm, giấy phép sử dụng. 2. Tiêu chuẩn trích dẫn TCVN 6153 :
kiểm định bình chịu áp lực 1996 Bình chịu áp lực - Yêu cầu kĩ thuật an toàn về thiết kế, kết cấu, ch ế tạo . TCVN 6154 : 1996 Bình chịu áp lực - Yêu cầu kĩ thuật an toàn về thiết kế, kết cấu, ch ế tạo - Phương pháp thử. TCVN 6155 : 1996 Bình chịu áp lực - Yêu cầu kĩ thuật an toàn về lắp đặt, sử dụng, sửa chữa. 3. Khám nghiệm bình chịu áp lực . 3.1. Thủ tục khám nghiệm các bình chịu áp lực 1
3.1.1. Đối với các bình mới lắp đặt hoặc mới sử dụng lần đ ầu, người chủ sởkiểm định nồi hơi
kiểm định bình chịu áp lực hữu phải gửi kèm theo văn bản xin khám nghiệm các hồ sơ kĩ thuật sau : a. Lí lịch b ình. b- Hồ sơ xu ất xưởng của bình như trong quy định của TCVN 6153 : 1996. c. Biên bản lắp đặt (nếu là bình cố định), gồm các đ iều chính nh ư sau : -Tên người lắp đặt và người chủ sở hữu bình. Đặc tính của những vật liệu bổ sung khi lắp đ ặt. - Tài liệu xác nhận chất lượng b ình sau khi vận chuyển, lắp đ ặt. - 3:1.2. Đối với bình đang sử dụng, người sử dụng phải có văn b ản n êu rõ lí do khám nghiệm. Khi sửa chữa có thay thế, hàn .... . các b ộ phận chịu áp lực của b ình phải có hồ sơ sửa chữa kèm theo . 3.2. Cho phép không ph ải thử thuỷ lực khi sử dụng lần đầu đối với các bình m ới xuất xưởng không quá 18 tháng đ ã được thử thuỷ lực tại n ơi chế tạo, đ ược bảo quản tốt, khi vận chuyển không bị hư hỏng và trong quá trình lắp đặt không h àn vào các phần chính của b ình. 3.3. Người chủ sở hữu chịu trách nhiệm làm sạch bình trước khi khám nghiệm, đồng thời cần thực hiện các biện pháp sau đ ây : a. Phải tháo gỡ từng phần hoặc toàn bộ lớp bọc cách nhiệt nếu có dấu hiệu nghi ngờ kim loại th ành bình hư hỏng. b. Các bình đ ặt dưới mặt đất nếu khó xem xét thì phải đưa h ẳn bình lên- 2
c. Bình có những bộ phận đốt nóng bằng điện hoặc có các bộ phận chuyển động thì phải tách riêng ra. d. Đối với các bình có chiều cao từ 2m trở lên, ph ải làm các công trình đ ảm bảo cho việc xem xét tất cả các bộ phận của bình. 3.4
Kiểm Định Nồi Hơi
Kiểm Định Các Bình Chịu Áp Lực
Kiểm Định Hệ Thống Lạnh
. Người chủ sở hữu phải ngừng vận hành để tổ chức khám nghiệm đúng thời hạn quy định và ph ải báo trước 5 ngày cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3.5. kiểm định nồi hơi
kiểm định bình chịu áp lực Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền không thể đến được đúng th ời hạn, người sử dụng bình được quyền th ành lập Hội đồn g kĩ thuật để khám nghiệm. Kết quả khám nghiệm phải lập thành biên bản có đ ầy đủ chữ kí của các thành viên trong Hội đồng. Biên bản phải sao gửi cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm nhất là năm ngày sau khi khám nghiệm xong. Kì hạn khám nghiệm tiếp theo ph ải do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến h ành 3.6. Khám nghiệm kĩ thuật bao gồm khám xét bên ngoài , bên trong và th ử thuỷ lực . 3.7.kiểm định nồi hơi
kiểm định bình chịu áp lực Khám nghiệm bên ngoài và bên trong nhằm mục đích : a. Đối với b ình mới sử dụng lần đầu hoặc mới lắp đ ặt ; đ ể xác định tình trạng kĩ thu ật của bình sau quá trình vận chuyển và xác định chất lượng lắp đặt đảm bảo các yêu cầu của thiết kế cũng như sự phù hợp với TCVN 6155 : 1996. b. Khi khám nghiệm định kì hoặc bất thường : nhằm xác định tình trạng kĩ thuật của b ình sau một thời gian vận hành và đánh giá kh ả năng tiếp tục làm việc của thiết bị. 3.8. Khi khám xét bên ngoài và bên trong bình, cần chú ý phát hiện các thiếu sót có thể có như sau : 3
a. Các chỗ nứt, rạn, móp, phồng, các chỗ bị gỉ mòn .... trên thành bình. b. Các phụ kiện, dụng cụ đo kiểm và an toàn không hoàn hảo. c. Các chi tiết bắt xiết bị mòn, các mối nối và vị trí cách nhiệt bị hỏng có thể làm cho các chi tiết bằng kim loại bị quá nhiệt (đối với các b ình đun) ... Khi khám xét nếu thấy có hiện tượng hư hỏng lớp bảo vệ phía trong hoặc phía ngoài thành bình thì phải gỡ từng phần hoặc toàn bộ lớp bảo vệ đó đ ể phát hiện cho hết những chỗ hư hỏng. . Trường hợp bình có kết cấu ống chùm, n ếu thấy nghi ngờ về tình trạng kĩ thuật trong khu vực ống chùm thì phải yêu cầu tháo từng phần hoặc to àn bộ ống chùm ra 3.9. Thử thuỷ lực nhằm mục đích kiểm tra độ bền và độ kín của bình cũng nh ư sự hoàn hảo của một số thiết bị kiểm tra đo lường và cơ cấu an to àn. Các phụ kiện phải được thử thuỷ lực cùng với b ình. Việc thử thuỷ lực ch ỉ được tiến h ành sau khi khám xét bên trong và bên ngoài đạt yêu cầu. 3.10. Thời hạn khám nghiệm đ ịnh kì các bình : Khám xét bên ngoài và bên trong : ba năm một lần ; a. Khám xét bên ngoài, bên trong, thử thuỷ lực : sáu năm một lần ; b. c. Kiểm tra vận hành bình : một năm một lần ; d. Đối với các bình chứa môi chất ăn mòn, thời hạn khám nghiệm ở 3.10.a và 3.10.b giảm đ i 1/3. 4
Trường hợp người chế tạo quy đ ịnh thời gian khám nghiệm ngắn hơn thì theo quy định của người chế tạo - Khi không có khả năng tiến hành khám xét bên trong do đặc đ iểm kết cấu của bình, cho phép thay th ế việc khám xét bên trong bằng thử thuỷ lực với áp suất thử quy định và khám xét nh ững bộ phận có thể khám xét được. 3.11 . áp suất thử thuỷ lực các bình sau khi lắp đ ặt hoặc khi khám nghiệm đ ịnh kì và bất th ường. a) Đối với các bình có nhiệt độ làm việc của thành đ ến 200oC, áp suất thử theo bảng 1.
Kiểm Định Nồi Hơi
Kiểm Định Các Bình Chịu Áp Lực
Kiểm Định Hệ Thống Lạnh
KIỂM ĐỊNH BÌNH KHÍ NÉN
Bảng 1 áp suất thử thuỷ lực, kG/cm 2 Loại b ình áp suất Làm việc cho phép p, kG/cm2 - Các bình,xitéc hoặc thùng nhỏ hơn 5 1,5 p nhưng không nhỏ hơn 2 (trừ b ình đúc) - Các bình,xitéc hoặc từ 5 trở lên 1,25 p nhưng không nhỏ h ơn 3 thùng (trừ b ình đúc) - Các bình đúc và các chai không phụ thuộc áp suất 1,5 p nhưng không nhỏ hơn 3 b. Đối với các b ình tráng men, áp suất thử thuỷ lực theo quy định của người chế tạo , nh ưng không được thấp hơn áp su ất làm việc cho phép kiểm định nồi hơi
c. Đối với các bình có nhiệt độ làm việc của thành trên 200oC đến 400oC, áp suất thử khô ng nhỏ h ơn 1,5 p . d. Đối với các bình có nhiệt độ làm việc cao hơn 400oC, áp suất thử không nhỏ hơn 2 p. Bình phải chịu áp suất thử trong thời gian 5 phút, sau đó giảm dần đến áp suất làm việc và duy trì áp suất n ày trong suốt thời gian khám xét. Bình chỉ đ ược xác nhận là tốt trong khi thử nếu thoả mãn các yêu cầu trong 3.4.5 của TCVN 6154 : 1996. 3.12. Những trường hợp phải được khám nghiệm bất thường : a. Khi sử dụng lại các bình đã nghỉ hoạt động từ 12 tháng trở lên ; b. Khi bình được cải tạo, đổi chủ sở hữu, hoặc chuyển đến lắp đ ặt ở vị trí mới. c Khi nắn lại các chỗ phồng, móp, hoặc sửa chữa có sử dụng ph ương pháp hàn các bộ phận chủ yếu của bình. d. Trước khi lót lớp bảo vệ bên trong bình. e. Khi người chủ sở hữu b ình hay cơ q uan nhà nkiểm định nồi hơi
kiểm định bình chịu áp lựcước có thẩm quyền có nghi ngờ tình trạng kĩ thuật của b ình. Nh ững nguyên nhân dẫn đến việc khám nghiệm b ất thường đều phải ghi rõ vào lí lịch của bình. 3. 13. Khám nghiệm định kì các bình chôn dưới đất chứa các môi chất không ăn mòn hoặc b ình chứa khí dầu mỡ lỏng với thành phần sunfua hydrô không quá 5 gam 6
trong 100 m3 có thể không phải đưa lên mặt đất và không cần tháo gỡ các lớp bảo vệ ngoài nếu xác định đ ược chính xác chiều dầy v à tình trạng kĩ thuật của thành bình 3.14 Các nồi nấu sunfit và các thiết bị thuỷ ngân có lớp lót chịu axit b ên trong ho ặc các bình chứa khí để tác động trực tiếp cho máy cắt điện được miễn thử thuỷ lực với điều kiện phải có kết quả tốt về kiểm tra vỏ kim loại và các m ối h àn bằng cách xem xét và đo đ ạc bên ngoài, đồng thời phải được kiểm tra bằng siêu âm với thời bốn năm một lần. 3.15. Trường hợp không có điều kiện thử thuỷ lực do ứng suất trên bệ móng, trên sàn gác ho ặc ngay trong bản thân bình quá lớn vì khối lượng của nước ; do khó xả nước ra do có các lớp lót bên trong ngăn cản việc cho nước vào, cho phép thay thế bằng thử áp lực khí (không khí hay khí trơ) với áp suất nh ư khi thử thuỷ lực. Việc thử khí chỉ cho phép khi có kết quả tốt về khám xét bên ngoài và bên trong bình bằng mắt thường hoặc bằng các phương pháp không phá hu ỷ kim loại. 3.16. Khi thử khí phải áp dụng biện pháp an toàn sau đây : Van và áp kế trên đường ốn g n ạp khí phải đưa ra xa chỗ đặt bình ho ặc để a.
kiểm định bình chịu áp lực Trong thời gian bình chịu áp lực thử khí, người không có trách nhiệm phải b. tránh ra một chỗ an toàn. Bình phải chịu được áp suất thử trong thời gian 5 phút, sau đó giảm dần đến áp suất làm việc và tiến hành kiểm tra độ kín các mối nối bằng dung dịch xà phòng hoặc bằng các biện pháp khác. Nghiêm cấm gõ búa lên thành bình trong khi thử bằng áp lực khí. 7
Bình chịu áp lực Yêu cầu kĩ thuật an toàn về thiết kế, kết cấu, chế tạo Pressure vessels - Safety engineering requirements of design, construction, manufacture. 1. Phạm vi áp dụng 1.1 . Tiêu chuẩn n ày áp dụng cho a. Bình ch ịu áp lực (sau đây gọi tắt là bình) có áp suất làm việc định mức cao hơn 0,7 kG/cm2 (không kể áp suất thuỷ tĩnh) . b. Bể xitec) và thùng dùng để chứa, chuyên chở khí hoá lỏng hoặc các chất lỏng có áp suất làm việc cao h ơn 0,7 kG/cm 2 ho ặc chất lỏng hay chất rắn dạng bột không có áp suất nhưng khi tháo ra dùng kiểm định nồi hơi
kiểm định bình chịu áp lực ch ất khí có áp suất cao h ơn 0,7 kG/cm2 c. Chai dùng để chứa, chuyên chở khí nén, khí hoá lỏng ; khí hoà tan có áp suất làm việc cao hơn 0,7 kG/cm2 d. Nồi hơi đun b ằng điện có áp suất làm việc cao h ơn 0,7 kG/cm 2 ho ặc các nồi đun nước nóng bằng điện có nhiệt độ n ước nóng cao hơn 115 0C 1. 2. Tiêu chuẩn n ày không áp dụng cho . a. Thiết bị sưởi ấm bằng hơi hay nư ớc nóng ; b. Bình có dung tích từ 25 lít trở xuống nếu tích số giữa dung tích (tính bằng lít) với áp suất (tính bằng kG/cm2 ) không lớn hơn 200 kiểm định nồi hơi
c. Xi lanh máy hơi nư ớc và máy nén khí, các bình làm nguội và phân li dầu – nước trung gian không tách rời của hệ thống máy nén, các bầu không khí của bơm, các thiết bị giảm chấn động v.v. . . d . Bnh khô ng ph ải bằng kim loại ;kiểm định nồi hơi
kiểm định bình chịu áp lực e. Bình chứa nước có áp suất, nhưng nhiệt độ nước không quá 115 0C hoặc chứa ch ất lỏng khác có nhiệt độ môi chất không quá điểm sôi ứng với áp suất 0,7 kG/cm2 g. Bình chân không. h. Bình hấp từng chiếc lốp ô tô, xe đạp. 2. Tiêu chuẩn trích dẫn TCVN 6008 : 1995 Thiết bị áp lực - Mối hàn - Yêu cầu kĩ thuật và phương pháp kiểm tra . 3. Thuật ngữ Trong tiêu chuẩn này các thuật ngữ được hiểu như sau : 3.1.Thuật ngữ về thiết bị . 3.1.1 Bình chịu áp lực là một thiết bị dùng để tiến h ành các quá trình nhiệt học hoặc hoá h ọc, cũng như để chứa và chuyên chở môi chất có áp suất lớn hơn áp suất khí quyển . 3.1.2 Bình chịu áp lực liên hợp là tổ hợp gồm hai hay nhiều bình chịu áp lực nối với nhau làm việc trong điều kiện giống hoặc khác nhau về áp suất, nhiệt độ và môi ch ất. 2
KIỂM ĐỊNH BÌNH KHÍ NÉN
3.1.3. Bể (xitéc) là bình chịu áp lực được đặt trên toa xe hoả, ô tô hay trên các phương tiện vận tải khác. 3.1.4. Thùng là bình chịu áp lực có dạng hình trụ đặt nằm hoặc đứng có thể di chuyển hoặc đặt cố định. 3.1.5 Chai là mộ t loại bình chịu áp lực b ằng kim loại có dung tích nhỏ ( thường dưới 100 lít) dùng đ ể chứa các chất lỏng, khí nén, khí hoá lỏng, khí hoà tan có áp su ất. 3.1.6. Bình hấp hoặc nồi nấu là lo ại bình chịu áp lực, trong đó xảy ra quá trình nhiệt học và có th ể được đốt nóng bằng điện, khí nóng, hơi nước hoặc nhiên liệu khác. 3.1.7. Nồi hơi đun b ằng điện là nồi hơi dùng điện để đun nước th ành hơi dùng cho các thiết bị khác. 3.2. Thuật ngữ về thông số - 3.2.1. áp suất làm việc cho phép là áp suất lớn nhất mà thiết bị được phép làm việc lâu dài. 3.2.2. áp suất cực đại cho phép là áp suất lớn nhất mà thiết bị đư ợc phép làm việc trong một thời gian nhất định. Trị số áp suất n ày và th ời gian cho phép kéo d ài do người ch ế tạo quy định. 3.2.3. áp suất thiết kế là áp suất do người thiết kế quy định làm cơ sở tính sức bền các bộ phận của bình. áp suất này chưa kể đến áp suất thuỷ tĩnh tại điểm tính toán. 3.2.4. Nhiệt độ lớn nhất của môi chất chứa trong b ình đ ược xác định là nhiệt độ môi ch ất của b ình 3
3.2.5. Nhiệt độ lớn nhất của thành bình khi có chứa môi chất được xác định là nhiệt độ tính toán của th ành bình. Khi không có sự tăng giảm nhiệt độ thành bình do hấp thụ hay toả nhiệt thì có thể lấy nhiệt độ tính toán của th ành bình b ằng nhiệt độ của môi ch ất tiếp xúc với thành bình. 3.3. Thuật ngữ về thiết kế, chế tạo và sử dụng bình chịu áp lực . 3.3.1. Người thiết kế b ình chịu áp lực là tổ chức, cá nhân tiến hành thiết kế bình ch ịu áp lực 3.3.2. Người chế tạo là tổ chức, cá nhân có tư cách pháp nhân và đư ợc cấp có thẩm quyền cho phép chế tạo các bình. 3.3.3. Người bán bình chịu áp lực là tổ chức, cá nhân có tư cách pháp nhân và được cấp có thẩm quyền cho phép kinh doanh các bình. 3.3.4. kiểm định nồi hơi
kiểm định bình chịu áp lựcNgười chủ sở hữu bình chịu áp lực là tổ chức, cá nhân sở hữu thực sự về bình. 3.3.5. Người sử dụng bình chịu áp lực là tổ chức, cá nhân trực tiếp hay gián tiếp sử dụng b ình, cũng nh ư sử dụng môi chất chứa trong các bình đó . 3.3.6. Người nạp môi chất (khi nén, khí hoá lỏng, chất lỏng v.v. . . ) là tổ chức , cá nhân có tư cách pháp nhân và được cấp có thẩm quyền cho phép nạp các môi chất. 3.3.7. Người cung cấp vật liệu là tổ chức, cá nhân có tư cách pháp nhân trong việc kinh doanh vật liệu dùng để chế tạo, lắp đặt, sửa chữa bình. 4. Trách nhiệm bắt buộc của những ng ười liên quan đến thiết kế, chế tạo và sử bình chịu áp lực. 4kiểm định nồi hơi
4.1. Ngư ời thiết kế phải chịu trách nhiệm trong việc, xác định cấu tạo, tính độ bền, chọn vật liệu cho các bộ phận của b ình, lập sơ đồ trang bị các dụng cụ đo kiểm và an toàn cho bình phù hợp với quy định trong tiêu chuẩn này. Ngoài ra còn chịu trách nhiệm xem xét và tho ả thuận những đề nghị thay đổi thiết kể của người chế tạo ; 4.2. Người chế tạo phải chịu trách nhiệm lập quy trình công nghệ chế tạo theo đúng yêu cầu của người thiết kế, tổ chức kiểm tra chất lượng các khâu trong quá trình tạo ; chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm do m ình chế tạo ra theo đúng thiết kế và tiêu chu ẩn này. Khi xuất xư ởng phải cung cấp cho người mua bình các hồ sơ kĩ thuật sau đây : - Lí lịch của b ình : 2 quyển - Bản vẽ cấu tạo của bình có ghi rõ các kích thước chính và ống cụt ; - Bản chỉ dẫn các yêu cầu về lắp đặt cũng như các chỉ dẫn về sử dụng ; - kiểm định nồi hơi
kiểm định bình chịu áp lựcChứng chỉ khám nghiệm xuất xưởng ; Hồ sơ kĩ thuật phải đ ược lưu giữ ít nhất 5 năm tại nơi ch ế tạo . 4.3. Người bán bình chịu áp lực phải chịu trách nhiệm về chất lượng và thông số bình bán ra ở áp suất làm việc đã công bố trong chứng từ bán h àng và ph ải bảo h ành theo quy định của pháp lệnh chất lượng hàng hoá ; đồng thời phải cung cho người mua các tài liệu kĩ thuật liên quan như quy định ở 4.2. Khi người bán không có đủ các tài liệu kĩ thuật theo quy định ở 4.2 thì có th ể các cá nhân hay đơn vị khác lập hồ sơ kĩ thuật, kiểm định nồi hơi
kiểm định bình chịu áp lựcnhưng người bán phải chịu nhiệm về sự đúng đ ắn của hồ sơ này. 4.3. Người chủ sở hữu bình ch ịu áp lực phải chịu trách nhiệm pháp lí trong việc các bình và chịu trách nhiệm bồi hoàn thiệt hại do sự cố b ình gây ra. 5